Top 5 DEX tiềm năng trên Zksync - Woo Network, Angle Protocol, Hedgey, 88mph, Babylon Finance.

zkSync đang phát triển nhanh chóng hệ sinh thái của mình. Ngoài các sàn DEX lớn như ZigZag, HashFlow, WardenSwap. Hệ sinh thái zkSync còn có các sàn DEX khác tiềm năng. Hôm nay, các bạn hãy cũng Tcoin tìm hiểu về Top 5 Dự án DEX tiềm năng trên hệ sinh thái Zksync nhé!


Nội dung chính


1.WOO Network

2.Angle Protocol

3.88mph

4.Babylon Finance

5.Hedgey

6.Tổng kết


WOO Network


WOO Network là một mạng lưới bộ ba sàn giao dịch gồm WOOTrade, WOO X, WOOFi.



Cụ thể hơn về từng mảng ghép thuộc WOO Network như sau:


WOO X: Sàn giao dịch cung cấp cho các nhà giao dịch chuyên nghiệp dịch vụ giao dịch với thanh khoản cao và mức phí gần như bằng 0.


WOO Trade: Cung cấp nguồn thanh khoản từ mạng lưới các sản phẩm của WOO Network vào các giao diện lập trình ứng dụng để tích hợp cho các sàn đối tác hay các thể chế xã hội (institutions). Qua đó, nhờ vào việc ứng dụng cơ chế sổ lệnh - order book giúp đem lại mức chênh lệch giữa giá mua và giá bán.


WOOFi: Giao thức DeFi mã nguồn mở giúp đem lại lợi ích:

  • Người dùng: về các chiến lược kiếm lợi nhuận không rủi ro thua lỗ.

  • Các giao thức DeFi: Cung cấp các pool thanh khoản sPMM với giao diện dễ tích hợp và sử dụng cho các nền tảng DEX aggregators, ví, lending ⇒ mức báo giá tốt cho các giao dịch và các vị thế thanh khoản.

  • Các dự án Crypto: Về thanh khoản được luân chuyển giữa các chains tốt hơn mà không phải tung ra các chương trình khuyến khích bằng cách lạm phát tokens.

  • Tổ chức tự trị phi tập trung: Cung cấp quyền biểu quyết cho sự phát triển các sản phẩm của WOO Network.



Điểm nổi bật của WOO Network


Tối ưu được hiệu quả nguồn vốn


WOO Network áp dụng mô hình thuật toán The Proactive Market Maker (PMM) nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thông qua việc tạo các sổ lệnh order book on-chain. Cách tiếp cận này cũng khiến WOO Network nội bộ hóa quy trình sắp xếp thứ tự các sổ lệnh.


Tổng hợp được nguồn thanh khoản từ chính những sản phẩm của dự án


WOO Network đã phát triển bộ sản phẩm của mình bao gồm việc cung cấp các dịch vụ DeFi lẫn như một sàn CEX. Điều này sẽ khiến cho họ có thể phục vụ được nhiều đối tượng khách hàng hơn ngay chính trong hệ sinh thái của họ.


Người dùng được lợi từ việc có nhiều lựa chọn hơn và nguồn thanh khoản được tận dụng tối đa sẽ giúp mức chênh lệch giá của các cặp coins thu hẹp lại và các nhà giao dịch sẽ trả phí ít hơn.


Lợi nhuận từ việc đầu tư sẽ được trả về cho cộng đồng


WOO Ventures là một nhánh được phân bổ nguồn lực để phát triển mảng đầu tư cho dự án WOO Network. Họ vẫn trích ra 50% lợi nhuận từ các thương vụ đầu tư (nếu có) để trả lại cho những người nắm giữ WOO token nhưng sẽ biến thiên ở nhiều hình thức để nhận.


Thông tin Token WOO Network (WOO)


Key Metrics WOO


Token Name: WOO

  • Ticker: WOO

  • Blockchain: Ethereum

  • Token Standard: ERC-20

  • Contract: 0x4691937a7508860f876c9c0a2a617e7d9e945d4b

  • Token Type: Governance, Utility.

  • Total Supply: 3,000,000,000 WOO.

  • Circulating Supply: 1.122.672.508 WOO.



WOO Token Allocation

Tổng cộng 3,000,000,000 WOO sẽ được phân chia như sau:

  • Ecosystem (Rewards): 50% - 1,500,000,000 WOO.

  • Team: 20% - 600,000,000 WOO.

  • Token Sale (Investors): 20% - 600,000,000 WOO. Bao gồm: Equity Investors (0.68%) + Seed Sales (8.57%) + Private Sale (8.27%) + Private Sale II (1.11%) + Public Sale (0.57%).

  • Liquidity Management: 5% - 150,000,000 WOO.

  • Advisors: 5% - 150,000,000 WOO.

Lịch trả token sẽ như sau:

  • Team (20%) & Advisors (5%): Tổng số token sẽ được dành cho team và cho các cố vấn sẽ được trả tuyến tính trong vòng 3.5 năm. Các khoản này đều đã được phân rõ các phần sẽ được vested và phần nào sẽ ở trong quỹ dự trữ dành cho các vị trí trong tương lai.

  • Investors (20%): 10% sẽ được dành cho private sale & public Sale và số tokens này đã được phân phối và vested. 10% còn lại sẽ dành cho Seed Investors và Equity Round Investors, toàn bộ số tokens này sẽ được vesting và trả tuyến tính trong vòng hơn 1 năm rưỡi từ tháng 4/2021 - tháng 10/2022.

  • Ecosystem (50%): Phần này sẽ dùng phục vụ cho việc phát triển hệ sinh thái WOO Network bao gồm các yếu tố như:

  • 25% cho WOO Network Rewards, dưới dạng phần thưởng khuyến khích người dùng sử dụng sản phẩm.

  • 10% cho quỹ bảo hiểm, để đảm bảo cho các tài sản trên mạng lưới.

  • 10% cho các đối tác, để trả thưởng cho những hoạt động hỗ trợ của họ cho dự án.

  • 5% cho WOO Ventures: Là quỹ chuyên đầu tư vào các dự án tiềm năng ở giai đoạn sớm và lợi nhuận sẽ được trao lại 50% cho những người nắm giữ WOO token dưới các hình thức như staking, ở các ứng dụng DeFi, WOO X.

  • Liquidity Management (5%): Phần lớn số token sẽ được khóa lại.


Backer và Partner của WOO




Angle Protocol


Angle Protocol là một giao thức Stablecoin phi tập trung với những ưu điểm như thế chấp vượt mức (over-collateralized) và cung cấp sự hiệu quả cho nguồn vốn.


Dự án cung cấp khả năng chuyển đổi toàn diện giữa tài sản ổn định (ví dụ: stablecoin) và các tài sản thế chấp theo dữ liệu giá. Nghĩa là anh em có thể swap qua lại giữa 1 tài sản thế chấp và 1 tài sản ổn định. Điều này sẽ có lợi cho tính thanh khoản của giao thức và tăng độ hiệu quả cho nguồn vốn.



Điểm nổi bật của Angle Protocol (ANGLE)


Có stablecoin EUR với thanh khoản tốt nhất


Có thể sử dụng các stablecoin khác như USDC hay DAI để mint ra agEUR, vì Angle Protocol cho phép swap qua lại giữa những stablecoin và cả các tài sản thế chấp khác nên tính thanh khoản sẽ luôn được duy trì.


Đối với những người không sử dụng các đồng stablecoin được neo theo giá của USD, chẳng hạn như ở châu Âu thì agEUR được mint bởi Angle Protocol sẽ là một đồng tiền giúp họ chống sự ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái giữa 2 đồng tiền trên một cách hiệu quả.


Thiết kế cho việc tối ưu nguồn vốn


Giao thức Angle được thiết kế để cho ra các khoản vay thế chấp vượt mức (Over-Collateralization Loan), trong khi vẫn đảm bảo được độ hiệu quả cho những tài sản vay dưới mức thế chấp (Under-Collateralized Assets).

  • Over-Collateralization: Là khoản vay vượt mức thế chấp được cung cấp bởi nền tảng cho vay.

Ví dụ: Deposits 100$ vào, sẽ được vay ra một khoản NHỎ HƠN giá trị tài sản thế chấp, tức có thể là 80$.

  • Under-Collateralized: Là những loại tài sản có giá trị thấp hơn mức thế chấp để vay ra 1 lượng tài sản nhất định bằng với mức thế chấp.

Ví dụ: Deposits 100$ vào, sẽ được vay ra một khoản LỚN HƠN giá trị tài sản thế chấp, tức có thể là 120$.


⇒ Vì thế, Lenders chịu rủi ro cao hơn tuy nhiên đã được đảm bảo bởi Angle Protocol, nên lenders sẽ vẫn nhận rewards cao và điều này cũng có lợi cho người đi vay.


Cho phép mở vị thế Forex on-chain với đòn bẩy lớn


Angle Protocol còn cho phép người dùng mở vị thế long on-chain cho cặp collateral/stable được hỗ trợ (ví dụ: USD/EUR, trong đó thì USD sẽ là một stablecoin được thế chấp) với mức đòn bẩy lên đến 100 lần trên mạng lưới Ethereum.


Lợi nhuận từ các tài sản thế chấp


Để thế chấp vượt mức (over-collaterallize) trên giao thức, anh em có thể deposit các tokens vào Angle Protocol và nhận lại LP Tokens tương đương ở dạng “sanTokens”.


Loại tokens này sẽ cộng dồn lợi nhuận từ phí giao dịch, các chiến lược sinh ra lợi nhuận từ quỹ dự trữ. Tỉ lệ APY của việc nắm giữ “sanTokens” có thể lớn hơn tỉ suất lợi nhuận APY trên 3 nền tảng AAVE, Compound hay Yearn.



Thông tin Token Angle Protocol (ANGLE)


Key Metrics ANGLE


  • Token Name: Angle Protocol Token

  • Ticker: ANGLE

  • Blockchain: Ethereum.

  • Token Standard: ERC-20.

  • Contract: 0x31429d1856ad1377a8a0079410b297e1a9e214c2.

  • Token Type: Governance..

  • Total Supply: 1,000,000,000 ANGLE .

  • Circulating Supply: 160.720.697 ANGLE


ANGLE Token Allocation


Tổng cộng 1,000,000,000 ANGLE sẽ được phân bổ theo tỉ lệ trên tổng supply như sau:

  • Liquidity Mining: 40%. (Sẽ được phân bổ cho agTokenholders, HAs, SLPs và cả những người cung cấp thanh khoản ở các pools bên ngoài).

  • DAO Treasury: 20%.

  • Core Teams: 18%.

  • Strategic Partners (Grants & Partnership): 12%.

  • Early Backers: 10%.


ANGLE Token Release Schedule


ANGLE Token sẽ được trả theo lịch như sau:

  • Liquidity Mining: Tổng 40% số lượng ANGLE sẽ được trả cho những người cung cấp thanh khoản trong vòng hơn 10 năm.

Lịch trả ANGLE Token sẽ không cố định vì sẽ được quản trị và thay đổi bởi cộng đồng mỗi tuần khi Governance dần được chuyển sang phi tập trung. Tuy nhiên, con số tính toán ban đầu sẽ rơi vào khoảng 1.5^(1/52) = 1.007827 ANGLE/Tuần.

  • DAO Treasury: Updating…

  • Core Teams: Sẽ được vesting sau 3 năm.

  • Grants & Partnership: Dự án không công bố thời gian release cụ thể nhưng tokens sẽ được release cho cộng đồng dưới hình thức grants (thưởng) và bug bounties (thưởng cho việc phát hiện ra lỗi của dự án); về phần partnership thì sẽ release khi listing trên các sàn giao dịch.

  • Early Backers: Sẽ được vesting sau 3 năm.


Backer và Partner của ANGLE


Hiện tại đã có hơn 8 nhà đầu tư vào Angle Protocol, trong đó nổi bật có a16z có lẽ là quỹ mà mọi người biết đến nhiều nhất và performace khi đầu tư của họ cũng tương đối ổn.


Angle Protocol hiện đang hợp tác với 3 đối tác bao gồm Wintermute, Immunefi và sàn CEX Gate.io.





88mph


88mph (MPH) là một nền tảng cho vay tài sản tiền mã hóa với lãi suất cố định và có tính thanh khoản vô hạn.


88mph cung cấp hai sản phẩm on-custodial on-chain:


  • Sản phẩm fixed-term fixed-rate yield lợi tức cố định có kỳ hạn cố định đóng vai trò trung gian giữa bạn và các giao thức cho vay lãi suất thay đổi của bên thứ ba để cung cấp tỷ suất lợi tức cố định tốt nhất trên vốn của bạn, với kỳ hạn tùy chỉnh hoặc đặt trước.


  • Một công cụ đầu cơ lợi nhuận, được gọi là Yield Tokens (YT), cho phép người dùng suy đoán về tỷ lệ lợi nhuận có thể thay đổi của các giao thức của bên thứ ba như Compound hoặc Aave.


Bằng cách sử dụng các sản phẩm này, người dùng nhận được token MPH có thể được stake để kiếm doanh thu từ giao thức và thực hiện quyền biểu quyết trong DAO.