Toàn tập hệ sinh thái Polkadot (DOT)

Đã cập nhật: 28 thg 8



TỔNG QUAN VỀ POLKADOT


Polkadot là gì?



POLKADOT - một nền tảng Blockchain và tiền điện tử mã nguồn mở. Mang trong mình sứ mệnh cung cấp tính liên kết và khả năng tương tác qua lại lẫn nhau giữa các Blockchains.

Hổ trợ bằng cách cho phép các chuỗi độc lập trao đổi thông điệp một cách an toàn và thực hiện các giao dịch, trao đổi mua bán với nhau mà không cần đến sự can thiệp của thứ ba đáng tin cậy.

Nó được xem là một môi trường ứng dụng đa chuỗi thực sự, mà ở đó có thể thực hiện được những thứ như đăng ký chuỗi chéo và tính toán chuỗi chéo rất tiện lợi, linh hoạt.

Polkadot có thể chuyển dữ liệu này qua các Blockchain công khai, ở trạng thái mở và đặc biệt không cần sự cho phép cũng như các Blockchains riêng tư, được cấp phép vẫn hoạt động độc lập.

Cấu trúc của Polkadot:

Sự phát triển của Polkadot kết hợp ý tưởng gồm một Mainchain (Relay Chain) xen kẻ với giải pháp mở rộng Layer 2 (Para Chain) và cầu nối với các Blockchain khác (Bridges Chain)



Cấu trúc của Polkadot


Vậy thì Chuỗi chính (Relay chain) là gì?

Ở đây nó được ví như là xương sống của mạng Polkadot, chịu trách nhiệm việc liên kết xác thực của các Parachain để tạo tính đồng thuận. Cụ thể, Validator - chức năng kiểm tra sự phù hợp của dữ liệu, sẽ staking DOT để bảo vệ, quản trị mạng lưới. Phí giao dịch của Parachain thấp hơn so với Relay chain. Nên sẽ giúp giảm tải bớt chi phí cho người dùng.

Giải pháp mở rộng quy mô Layer 2 (Parachain)

Các giải pháp mở rộng quy mô có thể giải quyết các vấn đề liên quan bằng cách cung cấp thời gian nghỉ ngơi cho blockchain mà không cần tăng kích thước khối hoặc đưa ra các biện pháp khác có thể ảnh hưởng đến khả năng phân quyền và mức độ bảo mật cao của công nghệ.

Ở Polkadot thì Parachain bao gồm các blockchain độc lập có tính kết nối chặt chẽ với chuỗi chính để có thể tận dụng tối ưu hiệu ứng của mạng lưới. Parachain hoạt động dựa trên kết quả xác thực bởi các Validator được chỉ định trước đó.Hay có thể xem, đây chính là một dạng chuỗi con trực thuộc mạng lưới chính.



Cầu nối (Bridges)

Đây có thể xem là một loại Parachain đặc biệt đóng vai trò là cầu nối giữa hệ sinh thái Polkadot và các giao thức blockchain khác nhằm cung cấp tương tác qua lại, thậm chí còn cho phép chuyển token, dữ liệu giữa Polkadot và các mạng bên ngoài.


HỆ SINH THÁI POLKADOT




POLKADOT là được xem như thế hệ trẻ nổi lên trong thị trường tiền kỹ thuật số/tiền điện tử và nó thay cho một lời khẳng định về sự lỗi thời của các mạng lưới cũ khi không thể xử lý được các vấn đề về tốc độ và phí giao dịch trước đây.

Polkadot cũng đang tự xây cho mình một đế chế giống Ethereum trải dài rất nhiều mảng trong ngành DeFi như Acala, Phala, Bifrost, Polkastarter, Moonbeam hay thậm chí là hệ sinh thái Ví cũng đáng chú ý như Math Wallet, Cobo Wallet,…


Hệ sinh thái Polkabot hiện nay bao gồm 11 Parachains :





Các thành phần tạo nên hệ sinh thái Polkadot

1. ACALA:

Đóng vai trò là một mạng lưới tài chính phi tập trung và cung cấp thanh khoản chính cho Polkadot. Acala chính là nền tảng Smart Contract Layer 1 trên Polkadot và tương thíchvới Ethereum (EVM). Trên cơ sở đó, thế mạng lưới thừa hưởng được sự ổn định hơn và khả năng mở rộng cao.

Mạng lưới Acala bao gồm 3 thành phần cốt yếu tạo nên:

  • Honzon Protocol: Ở đây nó đảm nhận vay trò giao thức làm về Stable coin aUSD, đồng thời cho phép các user vay aUSD thông qua việc thế chấp các tài sản tiền điện tử khác nhau như: Polkadot (DOT), Bitcoin (BTC) hay Ethereum (ETH),…


  • Homa Protocol: là giao thức với chức năng cung cấp thanh khoản cho số DOT bị khóa khi tham gia Crownloans trên Polkadot bằng cách in và phát L-DOT tương ứng với lượng DOT người dùng đã đóng góp. L-DOT có thể được sử dụng trong các ứng dụng DeFi trên các blockchain khác hoặc sử dụng chúng để thế chấp vay aUSD.

  • AMM và DEX: Automated Market Maker (tạm dịch: Đơn vị Tạo lập Thị trường Tự động) là công cụ tạo lập thị trường tự động. Đây là phương thức giao dịch sử dụng thuật toán để tính toán giá token ngay tại thời điểm mua. Sàn DEX điển hình như Uniswap hoặc Polkaswap,…


Quy đổi giá trị Acala


Đến thời điểm hiện tại, Acala đã tiếp hành việc cung cấp: stablecoin, AMM, DEX,... kèm theo tính năng chuỗi chéo (cross-chain) và không cần phải fork để nâng cấp. Tất cả giúp mạng lưới Acala sẽ trở thành một trung tâm DeFi trên Polkadot một cách toàn diện nhất.


2. Moonbeam:

Với sự cho phép các nhà phát triển chuyển các dự án của họ mà không cần phải thay đổi code và cung cấp một môi trường thân thiện với nhà phát triển để khởi chạy các dự án mới Moonbeam trở thành yếu tố rất quan trọng trong hệ sinh thái Polkadot.

Hiện nay, Moonbeam đã giới thiệu XC-20 token class, một token class mới cung cấp khả năng tương tác gốc của các tài sản dựa trên Substrate, đồng thời cho phép người dùng và nhà phát triển tương tác thông qua giao diện ERC-20 quen thuộc. Có thể khẳng định, Moonbeam là một token tiện ích và quản trị được sử dụng để tham gia quản trị, phí giao dịch (80% được burn và 20% được phân bổ cho on-chain treasury), khuyến khích các collator nodes Moonbeam và hỗ trợ đo lường gas của việc thực hiện smart contract.

3. Astar Network:

Được hiểu là một lớp giúp liên kết, kết nối các ứng dụng phi tập trung đa chuỗi lên Polkadot. Ở đây, hoạt động kết hợp sử dụng các giải pháp như Ethereum Virtual Machine, WebAssembly và Layer2. Nền tảng này hỗ trợ các ứng dụng phi tập trung khác nhau như DeFi, các NFT và các DAO.

Nhờ vào việc này sẽ giúp các nhà phát triển dự án trên Polkadot có thể hoàn toàn tập trung vào việc xây dựng các ứng dụng phi tập trung (DeFi Dapp). Shiden Network là một mạng lưới “chị em” của Astar Network và cũng là một trung tâm Dapp trên Kusama.



Sự liên kết giữa các thành phần trong Astar Network


Khi đó thìm Astar Network sẽ tiến hành cung cấp khả năng mở rộng cho các DeFi Dapp và hỗ trợ các giải pháp Layer 2 chẳng hạn như Rollup. Điều này không chỉ giúp cải thiện tốc độ xử lý giao dịch trên blockchain Ethereum, Cosmos và Polkadot mà còn giảm thiểu được chi phí cho mỗi giao dịch.

Từ đó thấy được vay trò quan trọng của Astar Netwwork đối với hệ sinh thái Polkadot.


4. Parallel Finance (Para):

Parallel là một nền tảng cho vay và đặt cọc staking dựa trên blockchain Polkadot, từ thời điểm trước đó đến hiện tại, Parallel đã huy động được rất nhiều nguồn vốn, phát triển rất mạnh mẽ, tạo ra nguồn vốn khổng lồ trong thời gian ngắn.




Dựa trên giao thức DeFi cung cấp các chức năng vay, cho vay tiền mã hóa và staking trên Polkadot. Trước đó, phiên bản trên Kusama của ParallelHieko Finance (HKO) cũng đã giành chiến thắng đấu giá parachain thứ 10 trên blockchain thử nghiệm của Polkadot.

Nhờ vào nguồn vốn mới giúp Parallel Finance mở rộng, nâng cấp thêm siêu ứng dụng của mình trên mạng Polkadot và hơn thế nữa bằng cách cho phép Parallel chi tiêu nhiều hơn vào nghiên cứu phát triển và mở rộng sản phẩm. Nó cũng sẽ giúp dự án có được người dùng mới và tăng tổng giá trị bị khóa (TVL) trên nền tảng.

Parallel Finance hiện nay đã có kế hoạch mở rộng ứng dụng của mình ra ngoài hệ sinh thái Polkadot, ban đầu là với Ethereum sau đó sẽ muốn mở rộng sang lĩnh vực kinh doanh mã thông báo không thể thay thế (NFT) bằng cách hỗ trợ NFT làm tài sản thế chấp.

5. Clover Finance:




Đảm nhiệm ví trí là một nền tảng Smart contract tương thích cao với EVM - (Ethereum Virtual Machine) là máy ảo Ethereum, được xây dựng trên Polkadot dựa trên substrates framework.

Có nói rằng, Clover Finance là một nền tảng cơ sở hạ tầng tập trung vào khả năng tương thích chuỗi chéo, cho phép các nhà phát triển kết nối các dApp DeFi giữa Ethereum và Polkadot.

Là dự án phát triển về layer nền tảng nhằm hỗ trợ cho những ứng dụng defi hoạt động 1 cách liền mạch. Hướng đến mục tiêu của dự án là giảm thiểu một cách hiệu quả nhất các trở ngại cho những ứng dụng trên những layer nằm trên các layer nền tảng và điều này sẽ tạo nên điều kiện thuận lợi cho những layer không cần khoản phí giao dịch nhằm đơn giản hóa trải nghiệm của người dùng cũng như cung cấp 1 loạt những công cụ cho nhà phát triển.


6. Efinity:

Là một Smart contract platform chuyên biệt dành cho NFTs (Non-fungible Token). Efinity được xây dựng theo một framework Subtrates của Polkadot và có kế hoạch trở thành một Parachain của Network. Một số chức năng nổi bật trên Efinity có thể kể đến như: Swap, Crafting, Marketplace và Cross-Chain Bridge. Chúng ta sẽ đi tìm hiểu chi tiết về cách chức năng này trong phần tiếp theo.

Efinity được xây dựng bởi Enjin – tiên phong trong ngành công nghiệp token không thể thay thế (NFT), là team đã sáng tạo ra tiêu chuẩn token ERC-1155 và khởi chạy nền tảng tạo NFT đầu tiên. Enjin đang có mục tiêu phát triển một hệ sinh thái toàn diện gồm các sản phẩm hướng tới người dùng mà bất kỳ ai cũng có thể sử dụng để dễ dàng phát triển, giao dịch, kiếm tiền, marketing với blockchain và NFT.



7. Composable Finance:

Dự án đầu tiên giành chiến thắng đấu giá Polkadot đợt 2 là Efinity (EFI). Còn dự án chiến thắng thứ 2 trong đợt đấu giá này là Composable Finance (LAYR), với gần 6.1 triệu DOT (trị giá hơn ~148 triệu USD) được khóa lại.




Composable Finance là một hệ thống kỹ thuật đầy đủ (full technical stack) được tạo ra nhằm thực hiện mục tiêu thúc đẩy sự phát triển của các tài sản kỹ thuật số và giao thức DeFi. dự án này tạo ra một môi trường cho phép người dùng dễ dàng tương tác với các dự án trong không gian DeFi một cách liền mạch hơn. Đồng thời, Composable Finance còn cung cấp khả năng tương tác cho phép hợp nhất các chức năng trên tất cả các hệ sinh thái blockchain.Chưa dừng lại ở đó, giao thức này còn có khả năng kết nối giữa Layer 2 và các hệ sinh thái Polkadot, Kusama và Cosmos thông qua giao thức IBC. Trong tương lai, Composable Finance mở rộng kết nối sang các hệ sinh thái khác như Algorand, Solana…


8. Centrifuge:

Centrifuge được phát triển như một giao tiếp cho vay phi tập trung. Nhằm giúp đối tượng doanh nghiệp nhỏ có cơ hội tiếp cận với nguồn vốn thông qua việc khởi động quỹ tín dụng lấy chuỗi để tạo ra khoản vay đảm bảo. Bên cạnh đó giao thức này còn có nhiệm vụ hỗ trợ nhà đầu tư thu về lợi nhuận ổn định bằng cách tạo thanh khoản cho thế giới tài chính tập trung CeFi.




Centrifuge có chức năng là thúc đẩy cơ hội kinh tế, giảm chi phí vốn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hiện nay chi tiêu toàn cầu lên đến 180 nghìn tỷ đô la mà thời hạn thanh toán trung bình là 60 ngày và trong thời gian đó các doanh nghiệp cần nguồn tài chính. Đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa có nguồn tài chính dồi dào nên sự tăng trưởng bền vững sẽ khó hơn các doanh nghiệp lớn. Chính vì thế, Centrifuge cho phép các doanh nghiệp trao đổi hoá đơn và mã hoá các tài sản để có quyền truy cập tài chính nhiều hơn. Bên cạnh đó, Centrifuge cũng cung cấp cho các nhà đầu tư Defi một nguồn lợi nhuận ổn định kể cả khi thị trường biến động.


9. Hydra

HydraDX (HDX) là một cross-chain liquidity protocol được xây dựng trên một Substrate của Polkadot.

HydraDX cung cấp một bộ framework cho phép xây dựng các blockchains chuyên biệt (tốc độ giao dịch nhanh, phí thấp, bảo mật cao và hỗ trợ Cross-chain) được tối ưu hóa với mục đích là trao đổi giá trị giữa các Crypto Assets.

Dự án cung cấp một giải pháp độc đáo, cho phép người dùng đưa tất cả tài sản vào một nhóm thanh khoản có tên là HydraDX Omnipool. Tính đến thời điểm hiện tại, HydraDX Omnipool là nhóm thanh khoản đa tài sản đầu tiên có trong thị trường tiền mã hóa. Trong HydraDX Omnipool, các tài sản tiền mã hóa sẽ dựa vào token gốc HDX để xác định giá trị tương đối của chúng.

Với pool thanh khoản đa tài sản, HydraDX sẽ đổi mới mô hình giao dịch tài sản tiền mã hóa theo cặp sử dụng các pool thanh khoản riêng biệt. Dự án sẽ cung cấp nguồn thanh khoản dồi dào phù hợp với tất cả các tài sản được xây dựng trên Substrate.

HydraDX cũng giúp cải thiện tốc độ xử lý giao dịch nhanh hơn, chi phí thấp và giảm được rủi ro trượt giá. Không những thế, HydraDX còn được tích hợp khả năng tương tác với các chain khác, bao gồm cả các tài sản dựa trên blockchain Ethereum. HydraDX đang được xây dựng theo một quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt, hợp tác với Block Science.


10. Interlay




Dự án Interlay là dự án làm về “cầu nối” liên kết Polkadot với blockchain Bitcoin và đưa BTC đến với các Parachain trên Polkadot. Với mạng Polkadot, các Parachain có thể liên lạc liền mạch thông qua tính năng truyền tin nhắn không cần tin cậy (XCMP).

Để tương tác với các blockchain bên ngoài như Bitcoin, Polkadot cần sử dụng các Parachain cầu nối cung cấp khả năng tương thích hai chiều – ví dụ như BTC-Parachain. Ở đây, khi InterBTC được tạo ra trên Polkadot thì chúng trở thành BTC-Parachain và được kế thừa khả năng bảo mật của relay chain và tính năng mở rộng tương tác với các Parachain khác của DOT.

Dự án Interlay giúp người dùng giao dịch với Bitcoin của họ trên nền tảng phi tập trung của Polkadot. Sau khi dự án được triển khai, nhà đầu tư có thể chuyển đổi Bitcoin thành InterBTC (PolkaBTC) theo tỷ lệ 1:1 vào Polkadot và sử dụng chúng trên nhiều ứng dụng và mạng lưới giao dịch khác nhau.

Interlay cũng phát triển XCLAIM làm nền tảng cross-chain cho InterBTC với tính năng không cần tin cậy, không cần cho phép và chống lại sự kiểm duyệt. Nó hỗ trợ bảo mật tiền mã hoá InterBTC và giúp nhà đầu tư sử dụng InterBTC giống như mọi tài sản tiền mã hoá trong hệ sinh thái Polkadot. Điều này đồng nghĩa với việc chúng có thể dễ dàng giao dịch và kết nối với các Parachain cũng như các ứng dụng khác.


11. Nodle

Trong hệ sinh thái Polkadot, thì Nodle là một dự án đặt mục tiêu liên kết tất cả các thiết bị di động, Smartphone sau đó tiến hành tạo thành một mạng lưới khổng lồ theo mô hình Internet of Things - mạng kết nối các đồ vật và thiết bị thông qua cảm biến, phần mềm và các công nghệ khác, cho phép các đồ vật và thiết bị thu thập và trao đổi dữ liệu với nhau. Internet vạn vật lan tỏa lợi ích của mạng internet tới mọi đồ vật được kết nối, chứ không chỉ dừng lại ở phạm vi một chiếc máy tính. Sử dụng công nghệ Bluetooth, Nodle đã xây dựng một cơ chế các doanh nghiệp và tổ chức kết nối và thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau. Đổi lại, người cung cấp dữ liệu sẽ được nhận thưởng dưới dạng token Nodle Cash (NODL).

Như vậy, sau đợt đấu giá parachain thứ 2 của Polkadot đã kết thúc, với 6 dự án chiến thắng là Efinity (EFI), Composable Finance (LAYR), Centrifuge (CFG), HydraX (HDX), Interlay (INTR)Nodle (NODL).




Tính đến thời điểm hiện tại thì hệ sinh thái Polkadot vẫn còn khá mới mẻ, nhưng đã phát triển được rất nhiều dự án DeFi đáng nể như: Stablecoin, DEX, Oracle, Lending and Borrowing, Yield Farming,… Những dự án này sẽ đặt nền móng cốt lõi cho sự phát triển trong tương lai của Polkadot. Polkadot đã không đi theo con đường cạnh tranh với hệ sinh thái này mà lựa chọn kết nối với nó qua bridge. Polkadot mong muốn là đối tác bổ trợ cho những blockchain khác, nhằm mở rộng mạng lưới DeFi cross-chain, nâng cao trải nghiệm cho người dùng. Chính vì vậy, Polkadot sẽ có rất nhiều đất diễn để phát triển và sẽ ngày càng nhiều blockchain tìm đến Polkadot để kết nối mạng lưới của họ.

  • LƯU Ý: Đầu tư vào dự án blockchain, tiền mã hoá, chứng khoán...rất tiềm năng nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro cao, bạn chỉ nên đầu tư trong phạm vi tài chính cho phép của bạn. Chúng tôi khuyến nghị bạn hãy trang bị kiến thức, tìm hiểu thật kỹ và có tư vấn từ chuyên gia trong lãnh vực bạn có ý định đầu tư.


**Liên hệ với TCoin qua**