101+ thuật ngữ về crypto dành cho người mới

101+ thuật ngữ về crypto dành cho người mới


Khi bắt đầu tìm hiểu về tiền mã hóa sẽ gặp không ít khó khăn khi tìm hiểu về thuật ngữ này bởi trong thị trường crypto rất đa dạng và nhiều thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành khiến chúng ta hoang mang hơn. Trong bài viết dưới đây chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn về các thuật ngữ Crypto giúp chúng ta hiểu rõ hơn nhé!


1. Address

Address là địa chỉ tiền điện tử được gửi đến và đi, hoạt động dưới dạng chuỗi các chữ số và chữ cái.


Trong lĩnh vực tiền tệ mã hóa, địa chỉ public key được mã hóa dưới dạng base64 và có mã kiểm tra để tránh trường hợp gõ nhầm ký tự dẫn đến sai địa chỉ.


2. Airdrop

Airdrop được biết đến là thuật ngữ crypto dưới hình thức tặng token miễn phí cho người dùng. Bên cạnh đó, Airdrop đa số được dùng cho ICO, nhằm quảng bá thương hiệu, thu hút và khuất động sự hứng khởi với mỗi dự án. Qua đó thu về công động đông đảo cho những dự án coin


Những Airdrop mà chúng ta thường gặp là Hold & Stake token chủ, Retroactive, Thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu dự án.


3. ATL

All-Time-Low (ATL) được quy định có giá trị thấp nhất trong lịch sử của đồng coin từ trước đến nay.

Điều này cũng mang ý nghĩa chỉ ra đồng coin đang nằm ở đâu so với điểm cao và điểm thấp nhất.


4. ATH

ATH viết tắt của All Time High là điểm cao nhất có thể về mặt giá hoặc vốn hóa mà một động coin, phiếu đạt được trong trong lịch sử giá của nó. Ví dụ: ATH của Bitcoin là $64,000.


Vì trong lịch sử giá không có giá nào dưới ATL nên thị trường có thể tiếp tục đi xuống, trôi xuống ngày càng thấp. Vì không chắc chắn là có các điểm hợp lý để nó dừng lại, nên việc mua trong những thời điểm như vậy là rất rủi ro.


5. Allocation

Allocation có nhiệm vụ phân bổ token cho các đội nhóm, nhà đầu tư, tổ chức cụ thể hay tổ chức tương tự.


Đối với một nhóm tiền điện tử trong các giai đoạn báo cáo chính thức của mình, nhóm điều hành hoặc cộng đồng khả năng làm việc để quyết định việc phân bổ mã thông báo nào nên được chia thành các sáng kiến ​​và phòng ban khác nhau, chẳng hạn như phát triển, tiếp thị, chi phí vận hành… Nếu một nhóm có tổ chức hoặc tổ chức khác kiểm soát quỹ, thì nhóm đó cũng khả năng quyết định tạo phân bổ cho kho tiền mã thông báo được dùng theo chỉ định của nhóm hoặc cộng đồng.



6. Altcoin

Thuật ngữ dùng để biểu thị loại tiền điện tử nhưng không phải đồng Bitcoin. Tuy chưa có Altcoin nào vượt qua Bitcoin về mặt giá trị vốn hóa nhưng nó đóng vai trò quan trọng thúc đẩy đến sự phát triển của thị trường tiền điện tử nói chung.


Hầu hết Altcoin phát hành trên thị trường đều hoạt động như các phiên bản cải tiến cho Bitcoin

Hiện nay, các Altcoin là Token Utility (token đa dụng) đại diện cho một dự án và có giá trị sử dụng trong hệ sinh thái của dự án.


7. ASIC - Application-Specific Integrated Circuit


ASIC được phổ biến trong ứng dụng máy đào Bitcoin ASIC, đây cũng là kiểu mạch thiết kế chuyên dụng dành cho các ứng dụng cụ thể. Ví dụ như máy đào Bitcoin ASIC là máy đào làm việc có hiệu suất khai thác tối ưu bởi vì tất cả tài nguyên của chúng đều được tập trung vào thực hiện nhu cầu đào Bitcoin.


8. Angel Investor

Là nhà đầu tư, thiên thần hỗ trợ đằng sau các dự án. Các nhà đầu tư thiên thần có thể tài trợ bằng một khoản tiền ban đầu giúp doanh nghiệp bắt đầu hoạt động hoặc liên tục rót thêm vốn để giúp một công ty đi qua các giai đoạn khó khăn.


9. Annual Percentage Rate (APR)

Được hiểu là tỷ lệ phần trăm hằng năm, áp dụng với số tiền bạn vay lãi, lãi suất sẽ được tính theo năm. Lãi suất phần trăm hàng năm được diễn tả dưới dạng phần trăm. Nó cho biết tỉ lệ so với vốn gốc mà bạn phải trả trong một kì. Nó bao gồm tất cả các loại phí như phí tháng, phí ban đầu,…


10. Annual Percentage Yield (APY)

Annual Percentage Yield (APY là tỷ suất thu nhập năm, chính là tỷ suất lợi nhuận thực tế hàng năm, có tính đến tác động của lãi suất ghép. APY được tính toán theo công thức sau APY = (1 + r)n - 1 Trong đó r là tỷ suất lợi nhuận định kỳ còn n là số kỳ tính toán trong 1 năm. Lấy ví dụ, tỷ suất lợi nhuận hàng tháng là 1% thì tỷ suất thu nhập năm là (1.0112 - 1) ~ 12.68% Bao giờ APY cũng lớn hơn APR (tỷ suất lợi nhuận năm), vì APR chỉ tính lãi suất đơn. APY chưa tính đến chi phí giao dịch khi cho vay, đi vay, hay chi phí môi giới chứng khoán.


11. Auction

Auction được thông qua quá trình đấu thầu trong cuộc mua bán công khai, trong đó tài sản được bán cho người nào đưa ra giá cao nhất.


12. Audit

Đây là công việc kiểm tra các lỗ hổng nhằm đảm bảo được các rủi ro người dùng như bị hack, lỗi sử dụng trong các dự án.

Khi các dự án được đầu tư bài bản bài bản và được xây dựng bởi các đội ngũ chuyên nghiệp. Đồng thời giảm các rủi ro như bị hack hay lỗi sử dụng để không ảnh hướng đến giá token của dự án.



13. Augmented Reality (AR)

Đây là công nghệ lồng ghép thông tin ảo vào thế giới thực và ngược lại, giúp người sử dụng tương tác với nội dung số trong thực tại như chạm vào, phủ vật thể lên trên hay dễ hiểu hơn là ghép ảnh theo dạng 3D,...


14.Automated Market Maker (AMM)

AMM (viết tắt của Automated Market Maker) là công cụ tạo lập thị trường tự động. Đây là phương thức giao dịch sử dụng thuật toán để tính toán giá token ngay tại thời điểm mua.


Cơ chế AMM không có khái niệm người bán, thay vào đó, các smart contract sẽ đóng vai trò là trung gian, người bán bỏ tài sản vào một nơi gọi là Pool thanh khoản, sau đó người mua sẽ swap tài sản họ đang có với tài sản trong pool thông qua smart contract.


AMM thường gặp ở các sản phẩm DEX (Decentralized exchanges) như: Uniswap, Bancor, Mooniswap… Tuy ở các sàn, cơ chế AMM có thay đổi đôi chút để thu hút người dùng, nhưng nhìn chung thì khá giống nhau.


15. Backers

Những nhà đầu tư, quỹ lớn đứng sau support cho dự án. Đây có thể là các cá nhân hoặc tổ chức, quỹ đầu tư trên toàn thế giới, rót vốn cho dự án. Trong giới crypto thường nói đùa rằng đây là “thế lực ngầm chống lưng” giúp dự án nâng cao sức ảnh hưởng, độ mở rộng và uy tín trên thị trường.


16. Bắt đáy – Bottom Fishing

Là thuật ngữ crypto chỉ hành động mua vào giá thấp của các trader. Khi thị trường đi xuống, giá coin / token giảm mạnh. Đây là thời cơ để nhà đầu tư mua vào với giá thấp. Bắt đáy hiểu đơn giản là hành động thu mua coin / token ở mức giá thấp, với hy vọng giá sẽ tăng trở lại. Lúc đó trader sẽ thực hiện lệnh bán và thu về lợi nhuận qua sự chênh lệch giá.


17. Blockchain

Blockchain có nghĩa là một cơ sở dữ liệu phân cấp để lưu trữ thông tin trong khối liên kết với nhau bằng mã hóa và mở rộng theo thời gian.


Người dùng có thể hiểu được Blockchain là cuốn sổ điện tử và được phân phối trên nhiều máy tính khác nhau, ghi tất tất cả giao dịch và hợp đồng, đảm bảo thông tin đó không bị thay đổi dưới bất kỳ hình thức nào. Mọi thông tin được lưu trên cuốn sổ cái đó sẽ được xác nhận bởi hàng loạt máy tính được kết nối trong một mạng lưới chung.


Một ưu điểm lớn của Blockchain là khi dữ liệu được lưu vào thì không thể xóa và thay đổi, gần như không thể bị hack.



18. Bull Market (Bullish) - Thị trường Bò

Bull market (hay Bullish) là thuật ngữ chỉ thị trường có xu hướng tăng trưởng và tăng nhanh về giá coin/token hơn mức trung bình. Đặc biệt, chúng tăng trong một thời gian dài và nhu cầu mua sẽ chiếm ưu thế hơn nhu cầu bán.


19. Bear market (Bearish) - Thị trường gấu

Trái ngược với Bull Market thì Bear market chỉ thị trường đang trong xu hướng giảm, nghĩa là các coin/token sẽ giảm đột ngột và kéo dài.

Trong Bear market nhu cầu bán chiếm số lượng lớn hơn nhu cầu mua.


20. Bep-2

Đây là tiêu chuẩn token chạy trên Binance Chain, sẽ có một mạng Blockchain chạy song song và độc lập với Binance Smart Chain.


21. Bridge - Cầu nối Blockchain

Bridge được hiểu là cầu nối giữa các Blockchain. Lý do Bridge được tạo ra là do tài sản trên các blockchain sẽ ở chuẩn khác nhau nên không thể giao dịch với nhau.


23. BEP-721

Đây là một mã chuẩn dùng để thông báo NFT trong hệ sinh thái BSC, giúp giao dịch nhanh hơn và độ tin cậy cũng cao hơn. Hiện tại có thể lưu trữ các mã thông báo BEP-721 trên Trust Wallet và MetaMask. Tiếp theo là các thị trường lớn của mã thông báo BEP-721 như AirNFTs, JuggerWorld, PancakeSwap và DEGO Finance.


24. Bitcointalk

Diễn đàn trực tuyến dành chuyên dành riêng cho Bitcoin, tiền điện tử và công nghệ blockchain được hiểu là Bitcointalk. Diễn đàn Bitcointalk.org được lập ra bởi Satoshi Nakamoto vào ngày 22/11/2009 và đã hoạt động từ năm 2010. Mục đích ban đầu mà Satoshi Nakamoto tạo ra diễn đàn Bitcointalk là để thảo luận về Bitcoin, tuy nhiên khi cộng đồng trên diễn đàn phát triển một cách mạnh mẽ thì tất cả những khía cạnh của tiền điện tử đều được thảo luận trên đây như:

  • Mining

  • Thuật toán Satoshi

  • Đội ngũ phát triển

  • Sàn giao dịch

  • Tin tức mới nhất về thị trường



25. Block Explorer

Một ứng dụng cho phép người dùng xem chi tiết các giao dịch trên một chuỗi khối nhất định. Còn được gọi là trình duyệt blockchain (Block Explorer.) Block Explorer chỉ đơn giản là một công cụ tìm kiếm. Cũng giống như cách bạn sử dụng trình duyệt web để duyệt qua Internet; Block explorer cho phép một để duyệt Blockchain. Chúng là các công cụ tìm kiếm được tạo ra đặc biệt để tìm kiếm các khối của một Blockchain.


26. Block Reward

Block Reward được hiểu đơn giản như sau, đây là phần thưởng được trao cho các thợ đào (miners) Bitcoin thông qua việc đào các khối (block). Và tổng lượng Bitcoin sinh ra chỉ có giới hạn tiệm cận là 21 triệu BTC.


Những phần thưởng dành cho các thợ đào Bitcoin thông qua việc đào các block được hiểu là Block Reward. Tổng lượng Bitcoin sinh ra chỉ có giới hạn tiệm cận là 21 triệu BTC.


27. Block Size

Trong một thời điểm nhất định nào đó, một khối sẽ được thêm vào các khối khác để tạo nên một chuỗi liên tục. Khối kích thước trong Bitcoin đề cập đến kích thước của một khối mã đại diện cho một chuỗi gần đây giao dịch Bitcoin. Tại một điểm nhất định, một khối Bitcoin sẽ được thêm vào các khối khác để tạo thành một chuỗi liên tục, tạo điều kiện xác thực các giao dịch Bitcoin.


28. Bounty

Bounty là một hình thức kiếm tiền mã hóa miễn phí bằng cách thực hiện các nhiệm vụ theo yêu cầu của dự án ICO. Tùy vào thể lệ của chương trình, người chơi sẽ có cơ hội nhận được phần thưởng là token/coin. Sau khi mã thông báo được niêm yết trên các sàn giao dịch, nhà đầu tư có thể tiến hành bán chúng và thu về một số tiền nhất định.


Bounty là một trong những hình thức quảng bá thương hiệu của nhà phát hành dự án nhằm thu hút được nhà đầu tư tiềm năng.


29. Bug Bounty

Bug Bounty là một chương trình bảo mật mà các doanh nghiệp kết nối với cộng đồng chuyên gia để tìm lỗ hổng bảo mật trong sản phẩm. Với mỗi lỗi tìm ra, doanh nghiệp sẽ trao một khoản tiền thưởng cho người tìm thấy lỗi. Đây là một hình thức bảo mật nhận được nhiều sự quan tâm của các tổ chức, doanh nghiệp hiện nay bởi tính hiệu quả và tối ưu chi phí.


30. Capital

Số tiền hay vốn dùng để đầu tư vào các dự án, có khả năng huy động, khai thác và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Nói cách khác, vốn là biểu hiện bằng tiền của tài sản, còn tài sản là hình thái hiện vật của vốn tại từng thời điểm nhất định.



31. Capital Funds

Đây được hiểu là vốn tài trợ dùng trong lĩnh vực tài chính doanh nghiệp và kế toán tài chính doanh nghiệp.


32. Centralized

Có nghĩa là quyền lực tập trung vào một nơi. Ví dụ để bạn dễ hiểu hơn là mô hình Centralized đó là Google và FB dù có phân tán server khắp thế giới, lưu trên trên Cloud, nhưng nếu hai công ty gặp vấn đề và ngưng hoạt động thì dữ liệu người dùng cũng sẽ mất hết.


33. Coin

Coin được hiểu là đồng tiền điện tử, hoạt động dựa vào nền tảng Blockchain độc lập, vì thế mà người dùng thường nhầm lẫn giữa coin và token. Ví dụ BSC có đồng coin là BNB, mạng Ethereum có đồng coi là ETH.


34. Cold Wallet

Cold Wallet là loại ví lạnh được thiết kế trên một thiết bị chuyên dụng, có hình dáng tương tự một chiếc USB và chỉ có thể truy cập và giao dịch khi sở hữu thiết bị. Chức năng của ví lạnh là mã hóa, bảo mật chìa khóa cho các loại tiền mà nó hỗ trợ. Nó được thiết kế trên một thiết bị chuyên dụng.


35. Contract

Trong tài chính truyền thống, hợp đồng là một thỏa thuận ràng buộc giữa hai bên. Trong tiền điện tử, các hợp đồng thông minh thực thi các chức năng trên blockchain.

Hợp đồng thông minh cũng giống như một hợp đồng kỹ thuật số bị bắt buộc thực hiện bởi một bộ quy tắc cụ thể. Các quy tắc này do bộ mã máy tính xác định trước mà tất cả các nút (node) trong mạng đều phải sao chép và thực thi các quy tắc đó.


Về bản chất, Smart Contract chỉ là một đoạn mã chạy trên một hệ thống phân tán (blockchain), cho phép tạo ra các giao thức Permissionless (tức là không cần trao quyền). Điều đó có nghĩa là:

  • Hai bên trong hợp đồng có thể đưa ra các cam kết thông qua blockchain mà không cần phải biết về danh tính hay tin tưởng lẫn nhau.

  • Họ có thể đảm bảo rằng nếu các điều kiện của hợp đồng không được thỏa mãn, hợp đồng sẽ không được thực thi.

Ngoài ra, việc sử dụng hợp đồng thông minh loại bỏ nhu cầu đối với các bên trung gian, giúp giảm đáng kể chi phí hoạt động.


36. Cross-chain - Chuỗi chéo

Cross-chain là công nghệ tăng cường kết nối giữa các mạng blockchain bằng cách cho phép trao đổi thông tin và giá trị. Được xây dựng như một giải pháp chuỗi kéo cho phép ấp dịch chuyển tài sản từ chain này sang chain kia. Cơ chế dịch chuyển này có mục đích tối ưu, kết hợp giữa nhiêu chain và sử dụng cho những dự án triển khai trên các Blockchain khác nhau.


37. CEX - Sàn giao dịch tập trung

CEX được viết tắt của từ Centralized Exchange, là mô hình sàn giao dịch tập trung, dưới sự quản lý của bên thứ 3 là công ty hoặc tổ chức chủ sàn. Tất cả các tài sản điện tử có trong tài khoản đăng ký trên sàn đều chịu sự quản lý và kiểm soát của bên tổ chức điều hành sàn. Những sàn giao dịch điện tử tập trung trên thị trường hiện nay là Binance, Huobi và Okex.


38. Child node

Child node là một loại nút được mở rộng từ nút khác gọi là Parent node trong Blockchain


39. Collateral asset - Tài sản thế chấp

Collateral asset là tài sản thế chấp. Khi người dùng gửi tài sản vào các dự án để vay một khoản tiền gọi là tài sản thế chấp. Khi bạn muốn nhận về tài khoản thế chấp, cần trả lại khoản vay kèm phần phí nhưng tùy vào dự án. Collateral asset thường được thấy cùng với các dự án Lending như MakerDAO, Venus, Unit Protocol,...



40. Cliff

Khoảng thời gian bị khóa token được gọi là Cliff. Những người nằm trong mục Cliff sẽ không nhận được bất kỳ token nào.

Ví dụ: Team Allocation: Cliff 12 tháng, vesting 12 tháng, nghĩa là 12 tháng đầu không có token cho team, từ tháng 13 tới tháng 24 sẽ trả dần 1/24 token.


41. CeDeFi

CeDeFi là kết hợp giữa Decentralized Finance và Centralized Finance. Có vai trò hỗ trợ ứng dụng, hoạt động như cầu nối liên kết giữa mô hình tài chính tập trung CeFi và DeFi.


Với mô hình CeDeFi, mọi nhà đầu tư cá nhân và tổ chức sẽ có cơ hội tiếp cận với thị trường điện tử và tài chính quy tập trung an toàn và thuận lợi hơn, đồng thời tuân thủ đúng quy định pháp lý.


42. Derivatives - Phái sinh

Công cụ tài chính Derivatives cho phép nhà đầu tư giao dịch nhiều sản phẩm mà không cần sở hữu sản phẩm đó. Khi sử dụng sản phẩm phái sinh, nhà đầu tư có thể mua sản phẩm với số lượng lớn.


Thông qua Derivatives, các nhà đầu tư có thể sử dụng đòn bẩy khi cần nhằm tạo vị thế, khuếch đại tài sản đang sở hữu. Nhưng cũng cần lưu ý rằng công cụ phái sinh dễ khiến nhà đầu tư thua lỗ nặng nếu dự án không đúng diễn viên thị trường.


43. DeFi - Tài chính phi tập trung

Decentralized Finance hay DeFi được hiểu là tài chính phi tập trung hoặc các ứng dụng tài chính được phát triển trên nền tảng Blockchain. Bạn có quyền sử dụng ứng dụng nào nếu muốn mà không cần dựa vào bên thứ 3. Nhờ đó thời gian giao dịch cũng tiết kiệm đáng kể và giá cả do người tham gia quyết định.


44. DEX - Sàn giao dịch phi tập trung

DEX (Decentralized Exchange) còn gọi là sàn giao dịch tập trung. Sẽ không có người hay tổ chức nào điều hành khi giao dịch tiền điện tử trên các DEX, chỉ có bên mua và bên bán liên kết với nhau. Uniswap, PancakeSwap và Sushiswap là 3 sàn DEX hàng đầu thị trường hiện nay. Ngược lại với DEX là CEX.



45. DAO - Tổ chức tự trị phi tập trung

Decentralized Autonomous Organization được vận hành bởi các thành viên dựa vào quy tắc mã hóa bằng code, vận hành theo quy tắc mã hóa consensus hoặc smart contract.

Các thành viên sẽ có phần thưởng khi tham gia vận hành vào DAOs và có quyền biểu quyết với những quyết định quan trọng của DAOs. Các phần này có được khi có nhiều nhóm người cùng phối hợp tuân thủ theo một quy tắc để vận hành DAO.


46. Decentralized Applications